Về vấn đề này, Luật sư Trần Đức Thắng– thuộc Công ty Luật TNHH Hùng Thắng, Đoàn Luật sư TP Hà Nội có ý kiến như sau:

leftcenterrightdel
Luật sư Trần Đức Thắng, Giám đốc Công ty Luật TNHH Hùng Thắng.

Theo Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định các hành vi bị cấm như sau:

Điều 8. Các hành vi bị cấm

1. Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.                        

2. Quyết định việc đầu tư dự án bất động sản không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Không công khai hoặc công khai không đầy đủ, trung thực thông tin về bất động sản.

4. Gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản.

…”

Do đó, hành vi tạo giá “sốt ảo” để bán đất là hành vi vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi dụ dỗ, lôi kéo khách hàng, lừa dối, đưa các thông tin sai lệch cho khách hàng thì “cò đất” có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

1.      Xử lý vi phạm hành chính:

Nếu tính chất của hành vi vi phạm hay hậu quả gây ra chưa đủ để xử lý hình sự thì người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Tùy vào hành vi cụ thể, nếu người vi phạm cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không chính xác thông tin về bất động sản mà mình môi giới thì sẽ bị xử lý hành chính với mức phạt tiền lên đến 50.000.000 đồng theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 58 Nghị định 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ. Cụ thể:

“Điều 58. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không chính xác hồ sơ, thông tin về bất động sản mà mình môi giới.

Nếu người vi phạm có hành vi gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, không thuộc trường hợp nêu trên thì sẽ bị xử lý hành chính với mức phạt tiền lên đến 5.000.000 đồng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ. Cụ thể:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

...

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

b) Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;

c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

...”

2.      Xử lý hình sự:

Nếu hành vi vi phạm của “cò đất” có dấu hiệu của tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)98 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b)99 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự với hình phạt cao nhất là tù chung thân. Ngoài ra, người đó còn có thể bị phạt tiền lên đến 100.000.000 đồng, cấm làm công việc nhất định đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 

Hương My