Kết quả chuyển đổi số là thước đo năng lực và tiêu chí đánh giá thi đua hằng năm của Viện trưởng VKSND các cấp
Theo Kế hoạch, trước hết là đổi mới tư duy và tăng cường kỷ luật trong lãnh đạo, chỉ đạo. Cụ thể, gắn trách nhiệm người đứng đầu: Xác định rõ kết quả chuyển đổi số (tỉ lệ xử lý văn bản, hồ sơ số hóa, làm sạch dữ liệu nhân sự/án) là thước đo năng lực và tiêu chí đánh giá thi đua hằng năm của Viện trưởng VKSND các cấp.
Gương mẫu đi đầu: Thủ trưởng các đơn vị VKSND tối cao, Viện trưởng VKSND các cấp phải trực tiếp sử dụng các nền tảng số trong phê duyệt văn bản, chỉ đạo điều hành và khai thác báo cáo trên hệ thống; hạn chế tối đa việc sử dụng báo cáo qua văn bản giấy.
Kỷ luật số: Đưa các chỉ tiêu cụ thể (tỉ lệ văn bản số, số hóa hồ sơ, làm sạch dữ liệu nhân sự/án) vào Nghị quyết của cấp ủy và Kế hoạch công tác năm; kiểm điểm trách nhiệm đối với đơn vị chậm cập nhật dữ liệu hoặc dữ liệu không chính xác.
Về hoàn thiện thể chế: Trước hết là rà soát và chuẩn hóa văn bản: Thực hiện rà soát 100% văn bản, quy chế hiện hành; sửa đổi, bãi bỏ các quy định cản trở ứng dụng công nghệ thông tin (yêu cầu nộp bản giấy song song bản điện tử không cần thiết).
Ban hành khung pháp lý cho dữ liệu số: Xây dựng Quy chế quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu ngành Kiểm sát nhân dân; quy định pháp lý về giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử và hồ sơ số hóa trong hoạt động tố tụng.
Quy chế vận hành các nền tảng mới: Ban hành quy chế quản lý, vận hành bắt buộc đối với: Nền tảng Quản lý án hình sự, Sổ tay đảng viên điện tử, Hệ thống đánh giá KPI và Quản lý thi đua khen thưởng.
Ban hành quy định về dữ liệu mở và vận hành Cổng dữ liệu mở ngành Kiểm sát nhân dân; Xây dựng quy trình “làm sạch dữ liệu”: chuẩn hóa, loại bỏ dữ liệu trùng lặp, cập nhật tự động; Quy định về kiểm tra định kỳ chất lượng dữ liệu tại các đơn vị.
Chuyển đổi số toàn diện trong công tác Đảng
Một nhiệm vụ và giải pháp khác đó là chuyển đổi số toàn diện trong công tác Đảng. Theo đó, đổi mới phương thức sinh hoạt: Triển khai bắt buộc ứng dụng “Sổ tay đảng viên điện tử” và mô hình “Phòng họp không giấy” trong mọi hoạt động của cấp ủy và chi bộ. Tài liệu sinh hoạt, nghị quyết được gửi và nghiên cứu trên môi trường số; thực hiện điểm danh, biểu quyết trực tuyến thay thế phương pháp truyền thống.
Điện tử hóa quy trình xử lý văn bản: Áp dụng chữ ký số và xử lý 100% văn bản Đảng (không mật) trên Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp, kết nối thông suốt với Văn phòng Trung ương Đảng để đảm bảo sự chỉ đạo kịp thời, nhanh chóng.
    |
 |
| Tập huấn, hướng dẫn sử dụng Nền tảng Quản lý án hình sự tại VKSND Khu vực 5, TP Hồ Chí Minh (Ảnh minh hoạ) |
Chuẩn hóa dữ liệu Đảng viên: Rà soát, đối chiếu và làm sạch toàn bộ hồ sơ đảng viên hiện có; thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu của Ban Tổ chức Trung ương để quản lý thống nhất, chính xác.
Thường xuyên khai thác, sử dụng Hệ sinh thái thông tin và cơ sở dữ liệu Đảng thông qua định danh số thống nhất theo lộ trình triển khai của Trung ương và địa phương.
Phát triển các nền tảng số nghiệp vụ
Đối với Nền tảng Quản lý án hình sự: Triển khai toàn trình hệ thống quản lý án hình sự; yêu cầu 100% đơn vị cập nhật dữ liệu ngay từ khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; chuẩn hóa quy trình nhập liệu, theo dõi tiến độ tố tụng, cảnh báo quá hạn; tích hợp chữ ký số, liên thông dữ liệu với Công an, Tòa án để giảm thiểu nhập liệu thủ công; hạn chế tối đa việc nhập liệu hồi tố (trừ trường hợp đặc biệt do lãnh đạo đơn vị quyết định bằng văn bản) nhằm duy trì tính liên tục của dữ liệu.
Nền tảng Quản lý án dân sự: Tổ chức thí điểm tại một số VKSND tỉnh Quảng Ninh, VKSND Thành phố Hà Nội, VKSND thành phố Hồ Chí Minh và Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng; lấy phản hồi từ cơ sở, hoàn thiện quy trình trước khi triển khai nhân rộng trong toàn Ngành; chuẩn hóa dữ liệu theo hệ thống mã hóa thống nhất; Hình thành cơ sở dữ liệu dân sự phục vụ kiểm sát toàn trình. Thời gian hoàn thành tháng 6/2026.
Trợ lý ảo ngành Kiểm sát nhân dân: Tiếp tục huấn luyện Trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ Kiểm sát trong tra cứu văn bản, đề xuất đường lối giải quyết vụ án; đẩy mạnh số hóa hồ sơ vụ án lưu trữ điện tử; thử nghiệm tại một số đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp tỉnh trước khi triển khai toàn Ngành; xây dựng cơ chế giám sát nội dung để bảo đảm AI hoạt động đúng chuẩn mực pháp lý. Thời gian hoàn thành tháng 11/2026.
Thanh tra số: Rà soát, đánh giá phần mềm Quản lý công tác thanh tra bảo đảm quản lý toàn bộ quy trình thanh tra, kiểm tra, giám sát từ lập kế hoạch, phê duyệt, triển khai, kết luận đến theo dõi thực hiện; hình thành kho dữ liệu thanh tra phục vụ công tác cảnh báo rủi ro trong Ngành.
Quản lý Hộ chiếu và Đoàn ra/vào: xây dựng và thí điểm triển khai phần mềm Quản lý hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao, quản lý đoàn ra, đoàn vào và lượt cán bộ đi công tác nước ngoài phục vụ công tác quản lý, thống kê, báo cáo bảo đảm quản lý thống nhất, cập nhật kịp thời, khai thác dữ liệu hiệu quả; từng bước chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả quản lý và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
Khiếu nại - tố cáo số: Triển khai thí điểm khai thác, sử dụng Hệ thống phần mềm quản lý đơn trong hoạt động tư pháp nhằm số hóa quy trình tiếp nhận, theo dõi tiến độ và kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; phấn đấu tối thiểu 80% đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của VKSND tại các đơn vị được lựa chọn được thí điểm quản lý, theo dõi trên môi trường số. Thời gian hoàn thành tháng 5/2026.
Cổng thông tin điện tử: Quy hoạch lại Cổng thông tin điện tử các cấp về một nền tảng dùng chung thống nhất bảo đảm vận hành với giao diện, cấu trúc thông tin thống nhất và tên miền dùng chung cho toàn Ngành nhằm tăng cường hiệu quả truyền tải thông tin, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; đồng thời tích hợp chức năng phản ánh, kiến nghị để tiếp nhận, xử lý tương tác của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật về công khai, minh bạch và dữ liệu mở; tổ chức rà soát, thiết kế lại kiến trúc thông tin, giao diện và các tính năng chức năng theo tiêu chuẩn công nghệ thông tin và bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
Đồng thời, rà soát, nâng cấp ứng dụng dùng chung: hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, hệ thống quản lý tài chính - đầu tư, phần mềm nhân sự,...và các phần mềm khác phù hợp yêu cầu số hóa toàn trình; đồng bộ dữ liệu giữa các phần mềm để hình thành một hệ sinh thái số thống nhất.
Ngoài ra, Kế hoạch còn đề cập đến các giải pháp khác như: Chuyển đổi số trong quản trị và điều hành; phát triển hạ tầng số và dữ liệu số; phát triển nguồn nhân lực.