Chiều 9/4, Văn phòng Chủ tịch nước phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, TAND Tối cao và các cơ quan liên quan tổ chức họp báo công bố Quyết định số 457/QĐ-CTN của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026.

Theo đó, Điều 2 Quyết định 457/QĐ-CTN quy định đối tượng đặc xá bao gồm: người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn; người bị kết án tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn; người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Điều kiện được đề nghị đặc xá được quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

leftcenterrightdel
 Đồng chí Trần Hải Quân, Phó Viện trưởng VKSND tối cao, thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá năm 2025 kiểm tra lớp phổ biến, giáo dục pháp luật, kỹ năng sống cho các phạm nhân được đề nghị đặc xá tại trại giam Vĩnh Quang, tháng 4/2025. Ảnh: Hồng Nguyên.

Điều 4 Quyết định 457/QĐ-CTN quy định các trường hợp không được đề nghị đặc xá năm 2026. Theo đó, dù đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3, người bị kết án vẫn không được đề nghị đặc xá nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Bị kết án phạt tù về tội phản bội Tổ quốc; tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân; tội gián điệp; tội xâm phạm an ninh lãnh thổ; tội bạo loạn; tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân; tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội phá rối an ninh; tội chống phá cơ sở giam giữ; tội khủng bố hoặc một trong các tội quy định tại Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh của Bộ luật Hình sự.

2. Bản án, phần bản án hoặc quyết định của Tòa án đối với người đó đang bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự.

3. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác.

4. Trước đó đã được đặc xá.

5. Có từ 2 tiền án trở lên hoặc có 1 tiền án mà bị kết án phạt tù về tội do cố ý.

6. Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 8 năm đối với người được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3; trên 10 năm đối với người được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quyết định này.

7. Bị kết án phạt tù về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

8. Phạm tội giết 2 người trở lên hoặc giết người có tổ chức hoặc có tính chất côn đồ hoặc thực hiện tội phạm một cách man rợ, cố ý gây thương tích có tổ chức hoặc có tính chất côn đồ hoặc dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; hiếp dâm có tính chất loạn luân; hiếp dâm trẻ em (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc hiếp dâm người dưới 16 tuổi; cưỡng dâm có tính chất loạn luân; cưỡng dâm trẻ em (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16tuổi; mua bán phụ nữ thuộc trường hợp phạm tội mua bán nhiều người (theo Bộ luật Hình sự năm 1985) hoặc mua bán người thuộc trường hợp phạm tội đối với nhiều người (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc mua bán người thuộc trường hợp phạm tội đối với 2 người trở lên; mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc mua bán người dưới 16 tuổi hoặc đánh tráo người dưới 1 tuổi hoặc chiếm đoạt người dưới 16 tuổi; cướp tài sản có sử dụng vũ khí; cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản có tổ chức hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; chống người thi hành công vụ gây hậu quả nghiêm trọng (theo Bộ luật Hình sự năm 1999) hoặc có tổ chức hoặc xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

9. Phạm tội cướp tài sản hoặc tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản mà thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 1 năm đối với người bị kết án phạt tù dưới 7 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 2 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 7 năm đến 15 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 3 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.

10. Phạm tội về ma túy mà thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 6 tháng đối với người bị kết án phạt tù từ 3 năm trở xuống hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 1 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 3 năm đến dưới 7 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 2 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 7 năm đến 15 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 3 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.

11. Phạm một trong các tội quy định tại Chương các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người của Bộ luật Hình sự do cố ý mà thời hạn tù còn lại trên 2 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 10 năm đến 15 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 3 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.

12. Người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy trong vụ án phạm tội có tổ chức; người dùng thủ đoạn xảo quyệt, ngoan cố chống đối trong vụ án phạm tội có tổ chức; người phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.

13. Có căn cứ khẳng định đã từng sử dụng trái phép chất ma tuý.

14. Bị kết án phạt tù do phạm từ 3 tội trở lên hoặc phạm từ 2 tội do cố ý trở lên, kể cả trường hợp tổng hợp hình phạt; hoặc đang chấp hành hình phạt do bị kết án phạt tù 2 lần trở lên về cùng một tội do cố ý.

15. Ba lần bị kết án phạt tù trở lên về cùng một tội do cố ý.

Dưới đây là hình ảnh Quyết định số 457/QĐ-CTN của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026.

leftcenterrightdel
 
leftcenterrightdel
 
leftcenterrightdel
 
leftcenterrightdel
 
leftcenterrightdel
 
leftcenterrightdel
 
leftcenterrightdel
 
Hồng Nguyên