Thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế, trên cơ sở trao đổi, thống nhất với Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn các cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các nội dung cụ thể được nêu tại Hướng dẫn này.
Hướng dẫn này áp dụng đối với các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức theo ngành dọc, đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý biên chế trong hệ thống chính trị (lực lượng vũ trang triển khai rà soát, hoàn thiện và báo cáo Bộ Chính trị theo quy định). Đối với ngành, hệ thống có tính chất đặc thù, cơ quan đầu mối chuyên ngành hướng dẫn vận dụng các biểu mẫu theo thẩm quyền, phù hợp chức năng, mô hình tổ chức và tiêu chuẩn chuyên ngành, nhưng phải giữ các trường dữ liệu cốt lõi, cách đối chiếu và khả năng tổng hợp thống nhất theo Hướng dẫn.
Việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm được thực hiện đồng bộ với sơ kết 1 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; đánh giá đầy đủ tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, phân định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phân cấp, phân quyền đối với khối lượng công việc, yêu cầu năng lực và bố trí nhân lực. Phạm vi rà soát ở Trung ương gồm 4 khối (Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội) và chế định Chủ tịch nước; ở địa phương gồm 4 khối tương ứng (Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội) tại cấp tỉnh và cấp xã. Đối với các cơ quan, tổ chức theo ngành dọc, khu vực hoặc có mô hình đặc thù, thực hiện theo tổ chức và thẩm quyền quản lý tương ứng.
Các cơ quan, đơn vị phân loại dữ liệu theo 4 khối tương ứng ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã để đối chiếu nhiệm vụ, vị trí việc làm và nhân lực; gửi báo cáo chính thức theo đầu mối có thẩm quyền quản lý biên chế. Cơ quan ngành dọc tổng hợp theo đầu mối quản lý của ngành; địa phương sử dụng số liệu để đối chiếu, không cộng trùng. Việc phân loại dữ liệu không làm thay đổi thẩm quyền quản lý biên chế.
Kế thừa kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền đã thực hiện theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương; danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. Chỉ rà soát, bổ sung những nội dung có thay đổi, còn thiếu hoặc chưa được kiểm chứng; không yêu cầu kê khai lại số liệu đã được xác nhận.
    |
 |
| Ảnh minh hoạ. (nguồn: VGP) |
Cơ quan đầu mối tập hợp, chuyển dữ liệu đã được xác nhận theo các Công văn số 1972-CV/BTCTW, 2209-CV/BTCTW, 2342-CV/BTCTW và hồ sơ hiện có vào bộ biểu dùng chung trước khi yêu cầu đơn vị rà soát. Cơ quan, đơn vị chỉ cập nhật phần thay đổi, còn thiếu hoặc chưa kiểm chứng; việc điều chỉnh dữ liệu đã xác nhận phải lưu căn cứ, người xác nhận, thời điểm và phiên bản trong hồ sơ quản lý dữ liệu. Không yêu cầu kê khai lại hoặc lập hồ sơ song song.
Vị trí việc làm xác định từ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; gắn với công việc ổn định, sản phẩm, trách nhiệm và năng lực cần có; không xuất phát từ người hiện có, ngạch, mức lương hoặc số biên chế đã giao. Nhu cầu nhân lực xác định theo khối lượng, tính chất công việc và điều kiện thực hiện; kết quả tính không tự động làm tăng biên chế.
Mỗi cơ quan, đơn vị phân công đầu mối thực hiện và chuẩn bị: Văn bản chức năng, nhiệm vụ; danh mục nhiệm vụ, vị trí việc làm; bản mô tả, khung năng lực; số liệu sản phẩm, thời gian, nhân lực, biên chế; thay đổi do phân cấp, chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa.
Kỳ thống kê khối lượng và thời gian thực hiện công việc là 12 tháng, từ ngày 1/10/2025 đến hết ngày 30/9/2026; nhân lực hiện có được chốt tại ngày 30/9/2026…
Hướng dẫn này quy định khung phương pháp, nguyên tắc và yêu cầu chung để thực hiện thống nhất trong hệ thống chính trị. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và đặc thù của từng khối, ngành, lĩnh vực, các cơ quan đầu mối có trách nhiệm tiếp tục cụ thể hóa, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực hiện, bảo đảm thống nhất về phương pháp, thuận lợi trong triển khai, không làm phát sinh thủ tục, biểu mẫu hoặc yêu cầu kê khai không cần thiết.
Khi chưa có đủ định mức, thời gian tham chiếu, các cơ quan vẫn triển khai 8 bước và hoàn thành hồ sơ theo tiến độ trên cơ sở kết quả đã được kiểm tra, xác nhận.
Trong quá trình thực hiện, các cơ quan đầu mối thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin, kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp về Ban Tổ chức Trung ương để tổng hợp, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, xử lý. Căn cứ tình hình thực tiễn và yêu cầu đặt ra, Ban Tổ chức Trung ương nghiên cứu, kịp thời điều chỉnh, bổ sung Hướng dẫn theo thẩm quyền, bảo đảm thống nhất, phù hợp, khả thi và không làm chậm tiến độ thực hiện.
Một công việc có nhiều vị trí cùng tham gia, hoặc một người kiêm nhiệm nhiều vị trí phải được phân định phần việc trách nhiệm và thời gian tương ứng, không tính trùng. Công cụ phải hỗ trợ mở rộng hoặc hợp nhất dữ liệu có kiểm soát; giới hạn số dòng của tệp không làm giới hạn phạm vi kê khai. Nội dung chưa thể thể hiện đầy đủ phải được ghi riêng và chuyển đầu mối hỗ trợ kỹ thuật xử lý, không coi kết quả tính thiếu dữ liệu là nhu cầu đã được xác nhận.
Hướng dẫn nêu rõ trình tự thực hiện gồm các bước: Bước 1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ và dữ liệu đã kê khai; Bước 2. Xác định công việc, công đoạn và sản phẩm; Bước 3. Xác định số lượng sản phẩm và thời gian thực hiện; Bước 4. Xác định thay đổi công việc do chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa; Bước 5. Đối chiếu, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả và khung năng lực; Bước 6. Xác định số người cần thiết theo từng vị trí việc làm; Bước 7. Đối chiếu nguồn nhân lực hiện có và xây dựng phương án biên chế; Bước 8. Kiểm tra, xác nhận và gửi kết quả…
| Về cách thực hiện riêng theo khối, cấp và công việc đặc thù, Hướng dẫn nêu: TAND thống kê công việc theo loại án, loại việc, giai đoạn tố tụng, cấp xét xử, chức danh tư pháp và mức độ phức tạp. VKSND thống kê theo hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, vụ việc, giai đoạn tố tụng và yêu cầu bố trí đồng thời các chức danh, nhân lực cần thiết theo tính chất công việc và quy định có liên quan. Kiểm toán Nhà nước thống kê theo cuộc kiểm toán, đối tượng, quy mô, giai đoạn, thời gian công tác và theo dõi thực hiện kiến nghị. Các cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành chịu trách nhiệm hướng dẫn, xác nhận định mức và yêu cầu bố trí nhân lực đặc thù. |