Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực.
Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực điện lực chưa được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt.
Hình thức xử phạt chính gồm: Cảnh cáo; Phạt tiền.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
Mức phạt tiền: Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 100 triệu đồng đối với cá nhân và 200 triệu đồng đối với tổ chức.
Liên quan đến vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện, Nghị định nêu rõ: Phạt tiền tổ chức là Đơn vị bán buôn điện từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện, Đơn vị bán buôn điện, Đơn vị bán lẻ điện từ 100 triệu đồng đến 120 triệu đồng đối với hành vi mua, bán buôn điện mà hợp đồng mua, bán buôn điện không tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng mua, bán điện có thời hạn.
Phạt tiền tổ chức là bên mua điện từ 120 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với hành vi đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán điện quá thời gian cho phép theo quy định.
Phạt tiền tổ chức là Đơn vị bán buôn điện từ 150 triệu đồng đến 180 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Xuất, nhập khẩu điện mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; lợi dụng nghề nghiệp để sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán điện với các tổ chức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động điện lực trong hoạt động mua, bán buôn và bán lẻ điện.
Mặt khác, Nghị định quy định, phạt tiền đối với hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức như sau: Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp dưới 1 triệu đồng.
Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 1 triệu đồng đến dưới 2 triệu đồng.
Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn quy định trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt.
Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 80 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm của khách hàng sử dụng điện lớn sau đây: Sử dụng trang thiết bị sử dụng điện, trang thiết bị đấu nối không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để đấu nối vào lưới điện quốc gia.
Không thực hiện các lệnh thao tác của cấp điều độ có quyền điều khiển.
Không thực hiện cắt điện, giảm mức tiêu thụ điện khi có yêu cầu của bên bán điện do sự cố bất khả kháng.
Không thực hiện đầu tư các thiết bị đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2026.