Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên
Nghị định này gồm 6 chương, 59 điều quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 5 Điều 26, khoản 4 Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 9 Điều 31, khoản 5 Điều 116 và các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
Về phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, Nghị định nêu rõ: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.
Mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; từ chối hoặc không thực hiện yêu cầu, đề nghị của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mà không có căn cứ pháp luật; tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của Thừa hành viên đều bị xử lý và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, tại Điều 4 Nghị định quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên. Cụ thể, người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên:
Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ cử nhân luật trở lên; có thời gian công tác pháp luật ít nhất 3 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên.
Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên; không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này.
Người đã từng là Chấp hành viên đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, d và e khoản 1 Điều 4 Nghị định này được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên không qua kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.
    |
 |
| Một Văn phòng Thừa phát lại (Từ ngày 1/7/2026 sẽ đổi tên thành Văn phòng thi hành án dân sự) ở Hà Nội. (Ảnh minh hoạ) |
Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên
Về nội dung này, Nghị định quy định: Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Người đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.
Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản này mà chưa hết thời hạn 3 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm, bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề mà chưa hết thời hạn 3 năm kể từ ngày bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề hoặc đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề.
Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
Nghị định này thay thế Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 8/1/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
Bãi bỏ Điều 10 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/1/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; các Điều 27, 28, 29 và 30 của Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
| Nghị định quy định phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự cụ thể như sau: Tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu; lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân. |