leftcenterrightdel
Nhiều điểm mới quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn của phương tiện đi trên đường bộ.

Bộ Xây dựng vừa ban hành Văn bản hợp nhất số 74/2026/VBHN-TT-BXD ngày 15/9/2026 hợp nhất Thông tư quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ.

Theo đó, tốc độ khai thác trên đường cao tốc được quy định tối đa 120km/h và tối thiểu 60km/h.

Tuy nhiên, mức tốc độ này không áp dụng cứng cho mọi đoạn tuyến. Với đường cao tốc có tốc độ thiết kế 60km/h, tốc độ tối thiểu được thực hiện theo phương án tổ chức giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Việc đặt biển báo tốc độ khai thác phải tuân thủ quy định về báo hiệu đường bộ. Tốc độ trên từng đoạn tuyến được xác định dựa trên điều kiện thực tế như kết cấu hạ tầng, lưu lượng phương tiện, loại xe và thời gian trong ngày.

Do đó, dù đường cao tốc có giới hạn tối đa 120km/h, người điều khiển phương tiện vẫn phải căn cứ biển báo tốc độ trên từng đoạn đường để lựa chọn tốc độ phù hợp.

Trong khu đông dân cư, có đường chỉ được chạy 50km/h

Đối với các loại xe cơ giới thông thường, trong khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa được phân theo đặc điểm của đường.

Trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên, phương tiện được chạy tối đa 60km/h.

Trong khi đó, với đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ có 1 làn xe cơ giới, tốc độ tối đa là 50km/h.

Sự phân loại này khiến cùng nằm trong khu vực đông dân cư nhưng mỗi tuyến đường có thể áp dụng giới hạn tốc độ khác nhau, tùy theo số làn xe và tổ chức giao thông.

leftcenterrightdel
Bộ Xây dựng hợp nhất quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn trên đường bộ.

Ngoài khu đông dân cư, tốc độ phụ thuộc từng loại xe

Ngoài khu vực đông dân cư, quy định tiếp tục phân tốc độ tối đa theo loại phương tiện.

Với ô tô chở người đến 28 chỗ, không kể chỗ của người lái và không bao gồm xe buýt, cùng ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn, tốc độ tối đa là 90km/h trên đường đôi và 80km/h trên đường hai chiều.

Đối với ô tô chở người trên 28 chỗ và ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn, tốc độ tối đa lần lượt là 80km/h và 70km/h trên hai loại đường này.

Xe buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, xe mô tô và một số loại xe chuyên dùng được phép chạy tối đa 70km/h trên đường đôi và 60km/h trên đường hai chiều.

Trong khi đó, nhóm ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác và một số loại xe chuyên dùng khác có giới hạn thấp hơn, tương ứng 60km/h trên đường đôi và 50km/h trên đường hai chiều.

Trời mưa, sương mù phải chủ động tăng khoảng cách

Không chỉ quy định về tốc độ, văn bản hợp nhất cũng yêu cầu người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải duy trì khoảng cách an toàn với phương tiện chạy liền trước cùng làn hoặc cùng phần đường, cùng chiều.

Tại những nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, khoảng cách giữa hai phương tiện không được thấp hơn trị số ghi trên biển báo.

Đặc biệt, trong điều kiện thời tiết hoặc mặt đường bất lợi, người điều khiển phương tiện phải chủ động tăng khoảng cách.

Các trường hợp được quy định gồm trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường quanh co, đèo dốc hoặc tầm nhìn bị hạn chế.

Như vậy, khoảng cách an toàn không chỉ được xác định bằng một con số cố định. Trong những điều kiện làm giảm khả năng quan sát hoặc kiểm soát phương tiện, tài xế phải chủ động tạo khoảng cách lớn hơn để có đủ thời gian xử lý khi phương tiện phía trước giảm tốc độ hoặc xảy ra tình huống bất ngờ.

Các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn được Bộ Xây dựng hợp nhất tại Văn bản số 74/2026/VBHN-TT-BXD, tạo cơ sở để áp dụng thống nhất đối với phương tiện cơ giới và xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.

Duy Minh