Thông tư này quy định việc tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam (sau đây viết gọn là người bị tạm giữ, tạm giam thăm gặp người thân thích); việc bảo đảm điều kiện để người bị tạm giữ, tạm giam gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự, người bào chữa; gặp, làm việc với người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; chế độ ăn, ở và quản lý giam giữ người bị kết án tử hình đang bị tạm giam.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân, người bị tạm giữ, tạm giam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Không mang đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm vào khu vực giam giữ, nơi thăm gặp, làm việc
Về quy định đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, Thông tư số 78/2026/TT-BQP nêu rõ: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đến thăm gặp, làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam phải chấp hành nghiêm pháp luật, nội quy cơ sở giam giữ, quy định về thăm gặp, làm việc; không mang đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm vào khu vực giam giữ, nơi thăm gặp, làm việc.
Khi thăm gặp, làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam phải chấp hành hướng dẫn của cơ sở giam giữ.
Ngôn ngữ sử dụng trong thăm gặp, làm việc là tiếng Việt; trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam, người đến thăm gặp, làm việc không biết tiếng Việt mà sử dụng ngôn ngữ khác thì phải có người phiên dịch theo quy định của pháp luật.
Thủ tục thăm gặp, làm việc
Về thủ tục thăm gặp, làm việc, Thông tư số 78/2026/TT-BQP quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đến thăm gặp, làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam phải đăng ký với cơ sở giam giữ và xuất trình giấy tờ theo quy định.
Người thân thích đến thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam phải xuất trình giấy tờ sau: Sổ thăm gặp hoặc đơn đề nghị thăm gặp được UBND xã, phường, đặc khu nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, tạm giam;
Một trong những giấy tờ: Thẻ căn cước, căn cước công dân, giấy chứng minh lực lượng vũ trang hoặc hộ chiếu; các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID. Trường hợp không có một trong những giấy tờ nêu trên thì đơn đề nghị phải dán ảnh, đóng dấu giáp lai vào ảnh được UBND xã, phường, đặc khu nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập xác nhận;
Trường hợp người thân thích là người nước ngoài đến thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam thì phải có đơn xin gặp, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc.
Người bào chữa đến gặp người bị tạm giữ, tạm giam phải xuất trình giấy tờ sau: Văn bản thông báo người bào chữa; Một trong những giấy tờ: Thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý, thẻ căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID.
Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đến làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam phải xuất trình giấy tờ sau: Quyết định phân công giải quyết vụ việc, vụ án; trường hợp không có quyết định phân công giải quyết vụ việc, vụ án thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc, vụ án;
Một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận của ngành điều tra, kiểm sát, tòa án; giấy chứng minh lực lượng vũ trang, thẻ căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID;
Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nếu cần làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam ở vụ việc, vụ án khác phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan hoặc người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc, vụ án đó.
Người đại diện hợp pháp đến gặp người bị tạm giữ, tạm giam để thực hiện giao dịch dân sự phải xuất trình giấy tờ sau: Văn bản thể hiện là người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật về dân sự; Văn bản đồng ý của cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ việc, vụ án;
Một trong các giấy tờ: Thẻ căn cước, căn cước công dân, giấy chứng minh lực lượng vũ trang hoặc hộ chiếu. Các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID.
Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đến thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam phải xuất trình giấy tờ sau: Văn bản đồng ý của cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ việc, vụ án; Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nếu là người đại diện của cơ quan, tổ chức;
Một trong các giấy tờ: Thẻ căn cước, căn cước công dân, giấy chứng minh lực lượng vũ trang hoặc hộ chiếu. Các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID.
Trách nhiệm của người tổ chức thăm gặp, làm việc
Nội dung này, Thông tư số 78/2026/TT-BQP nêu rõ: Chấp hành nghiêm pháp luật, điều lệnh, quy định của cơ sở giam giữ; không được gây phiền hà cho người bị tạm giữ, tạm giam và người đến thăm gặp, làm việc; không được tự ý nhận, chuyển thư, tiền, quà, các đồ vật khác cho người bị tạm giữ, tạm giam.
Tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ của người đến thăm gặp, làm việc; lập danh sách người bị tạm giữ, tạm giam được thăm gặp hoặc không được thăm gặp theo quy định của pháp luật để đề xuất Thủ trưởng cơ sở giam giữ ký duyệt trước khi thực hiện; trường hợp có nhiều người thân thích của người bị tạm giữ, tạm giam đến thăm gặp cùng một thời điểm, phải đề nghị Thủ trưởng cơ sở giam giữ tăng cường lực lượng giám sát việc thăm gặp.
Giám sát quá trình thăm gặp, làm việc không để người bị tạm giữ, tạm giam tiếp xúc trực tiếp với người đến thâm gặp hoặc thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm; khi phát hiện người bị tạm giữ, tạm giam và người đến thăm gặp, làm việc vi phạm nội quy cơ sở giam giữ thì dừng ngay việc thăm gặp, làm việc; lập biên bản và báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ.
Kiểm tra người, thư, tiền, quà, đồ vật, giám sát người bị tạm giữ, tạm giam từ khi nhận đến khi đưa về bàn giao cho cán bộ trực khu giam giữ, ký Sổ xuất, nhập người bị tạm giữ, tạm giam.
Bàn giao ngay tiền, thuốc chữa bệnh và những đồ vật không được mang vào buồng giam mà người bị tạm giữ, tạm giam được nhận trong khi thăm gặp (nếu có) cho người có trách nhiệm quản lý.
Vào Sổ theo dõi thăm gặp, cập nhật đầy đủ thông tin, phản ánh tình hình thăm gặp với Thủ trưởng cơ sở giam giữ.
Quản lý giam giữ người bị kết án tử hình
Mặt khác, Thông tư số 78/2026/TT-BQP quy định về quản lý giam giữ người bị kết án tử hình. Theo đó, sau khi Tòa án xét xử tuyên phạt bị cáo mức án tử hình thì Giám thị trại tạm giam phải ra quyết định bố trí giam giữ vào buồng giam người bị kết án tử hình, ngoài cửa buồng giam phải treo biển “Buồng giam người bị kết án tử hình”.
Buồng giam người bị kết án tử hình phải có hệ thống cửa bảo đảm chắc chắn, an toàn, trang bị khóa, cùm chân và hệ thống kiểm soát an ninh, thiết bị kỹ thuật để bảo đảm quản lý, giám sát nghiêm ngặt, chặt chẽ.
Trường hợp người bị kết án tử hình có biểu hiện bỏ trốn, tự sát hoặc có hành vi nguy hiểm khác thì Giám thị trại tạm giam quyết định việc cùm một chân, thời gian cùm và số lần mở cùm trong ngày. Hằng ngày, cán bộ được phân công phải kiểm tra buồng giam, hệ thống cùm chân; việc mở, đóng cửa buồng giam, cùm chân do cán bộ quản giáo trực tiếp thực hiện, phải có ít nhất 2 người làm nhiệm vụ quản lý giám sát để bảo đảm tuyệt đối an toàn.
Khi đưa người bị kết án tử hình ra khỏi buồng giam để gặp người thân thích hoặc làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xích chân, khóa tay; khi vào khu vực thăm gặp, làm việc chỉ mở một bên khóa tay, bên còn lại phải khóa vào vị trí cố định, không mở xích chân trong suốt quá trình thăm gặp, làm việc.
Việc trích xuất người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án ra bên ngoài cơ sở giam giữ do Giám thị trại tạm giam quyết định sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền để chỉ đạo và tổ chức lực lượng áp giải, quản lý đảm bảo tuyệt đối an toàn.
Trường hợp để đáp ứng yêu cầu giam giữ, việc điều chuyển người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án giữa các cơ sở giam giữ do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Quốc phòng quyết định.
Trường hợp người bị kết án tử hình có quyết định ân giảm xuống tù chung thân hoặc có bản án, quyết định giảm xuống tù chung thân, tù có thời hạn thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ chuyển người đó đến buồng giam người đang chờ chấp hành án phạt tù để làm thủ tục đưa đến nơi chấp hành án phạt tù theo quy định. Trường hợp hủy án để điều tra lại thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ ra quyết định bố trí giam giữ và chuyển người bị kết án tử hình đến buồng tạm giam để phục vụ hoạt động điều tra.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026. Bãi bỏ Chương III và Chương IV của Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân ban hành kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BQP ngày 12/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.