Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 351/2025/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
Về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Nghị định này quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
Đối tượng áp dụng gồm: Hộ gia đình theo quy định của Luật Cư trú; các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan.
Bên cạnh đó, Nghị định quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia năm 2026. Theo đó, tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/1/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
Chuẩn nghèo quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác năm 2026.
Mặt khác, tại Điều 3 Nghị định đã quy định về chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030. Cụ thể:
1. Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030:
a) Tiêu chí thu nhập:
Ở khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 2.200.000 đồng/người/tháng.
Ở khu vực đô thị: Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 2.800.000 đồng/người/tháng.
b) Chiều, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản:
Chiều thiếu hụt việc làm gồm: Chỉ số việc làm, chỉ số người phụ thuộc trong hộ gia đình.
Chiều thiếu hụt y tế gồm: Chỉ số bảo hiểm y tế, chỉ số dinh dưỡng.
Chiều thiếu hụt giáo dục gồm: Chỉ số trình độ giáo dục của người lớn, chỉ số tình trạng đi học của trẻ em.
Chiều thiếu hụt nhà ở gồm: Chỉ số diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ số chất lượng nhà ở.
Chiều thiếu hụt thông tin gồm: Chỉ số sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản.
Chiều thiếu hụt nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường gồm: Chỉ số nguồn nước sinh hoạt, chỉ số nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh, chỉ số xử lý rác thải.
c) Quy định đo lường các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo:
a) Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
c) Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
d) Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2026.
Chuẩn hộ có mức sống trung bình quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP số tiếp tục thực hiện từ ngày 1/1/2026 đến khi Chính phủ có quy định khác thay thế.
Tiêu chí, quy trình rà soát, xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24/2/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2027.